Vải địa kỹ thuật dệt ART 20

Vải địa kỹ thuật dệt ART 20

Vải địa kỹ thuật dệt ART 20

Vải địa kỹ thuật dệt ART 20

Vải địa kỹ thuật gồm hai loại, loại vải địa kỹ thuật không dệt và vải địa kỹ thuật dệt. Với nhiều công dụng và ưu thế tuyệt với trong việc gia tăng cường lực, phân cách, thẩm thấu và tầng lọc, vải địa kỹ thuật dệt được ứng dụng rộng rãi trong các công trình giao thông đường bộ, đường thủy, khu chế suất, đường cao tốc, dự án nhiệt điện khai khoáng, đê kè sông hồ, kênh rạch.

Vải địa kỹ thuật dệt ART 20

Vải địa kỹ thuật dệt ART 20

Vải địa kỹ thuật dệt ART 20

Vải địa kỹ thuật còn được sử dụng trong các ứng dụng dân dụng như da giày, tấm lót trong ô tô, chống ồn, tấm lọc bụi, lọc cát…

Các loại vải địa kỹ thuật gia cường được sản xuất từ các sợi polyester có cường độ chịu kéo cao, độ giãn dài thấp được sử dụng như cốt gia cường xử lý nền đất yếu, có độ bền hàng trăm năm, đảm bảo các yêu cầu tuổi thọ công trình dài hạn.

Vải địa kỹ thuật dệt ART 20

Vải địa kỹ thuật gia cường bền với các tác động lý hóa của môi trường, và đặc biệt không bị tác động của các loại đất có tính axit (pH≥ 2).

Xử lý nền đất yếu của đường đắp cao: Vải địa kỹ thuật gia cường được trải trên nền đất yếu, nhằm tăng khả năng chịu tải của nền, chống lại các lực cắt của khối sụt trượt tiềm năm của nền đắp cao trong thời gian dài hạn.

Chống sụt trượt mái dốc: Với cường độ chị kéo lớn và độ giãn dài thấp, vải địa kỹ thuật gia cường được trải thành từng lớp nằm ngang trong thân mái dốc để tăng khả năng chịu tải, khống chế sụt trượt đối với đất yếu và rất yếu.

Mặt ngoài của mái dốc có thể được neo bằng chính vải địa kỹ thuật gia cường hoặc các vật liệu khác nhằm chống xói mòn bề mặt mái.

Liên kết cọc: Vải địa kỹ thuật gia cường được trải trên các cọc xử lý nền đất yếu, tạo ra một giàn đỡ truyền tải trọng từ các công trình bên trên tới tất cả các cọc một các hiệu quả, đồng thời giúp tiếc kiệm được số lượng cọc sử dụng.

Tạo lưới đỡ trên nền có nhiều hốc trống: Vải địa kỹ thuật gia cường được sử dụng phủ nền có nhiều hốc trống, phần nền đá vôi, phần nề có nhiều vật liệu khối lổn nhổ…hạn chế sụt lỗ rỗng, bảo vệ các lớp lót như màng chống thấm.

Vải địa kỹ thuật dệt ART 20

Tiêu chuẩn kỹ thuật vải địa

Lực kéo đứt lớn nhất, Tensile strength at Break dùng phương pháp thử ASTM D – 4595 đơn vị lực kéo kN/m

Khối lượng đơn vị, Mass per unit area, dùng phương pháp thử ASTM D – 5261 đơn vị trọng lượng g/m2

Chiều dầy, Thickness, dùng phương pháp thử ASTM D – 5199, đơn vị mm

Hệ số thấm, Permeability, dùng phương pháp thử ASTM D – 4491, đơn vị 10-4m/s

Độ giãn dài khi đứt, Elonggation at Break, dùng phương pháp thử ASTM D – 4595, đơn vị %

Lực kéo giật lớn nhất, Grab Tensile Strength, dùng phương pháp thử ASTM D – 4632, đơn vị N

Lực chịu xé lớn nhất, Tear Strength, dùng phương pháp thử ASTMD – 4533, đơn vị N

Lực kháng xuyên CBR, CBR Puncture, dùng phương pháp thử ASTM D – 6241, đơn vị N

Lực đâm thủng thanh, Puncture Strength, dùng phương pháp thử ASTMD – 4833, đơn vị N

Kích thước lỗ 095, Openning Size 095 ­­, dùng phương pháp thử ASTM D – 4751, đơn vị mm

Hệ số thấm đứng (100ml)

Hệ số thấm đứng (50ml)

Vải địa kỹ thuật dệt ART 20

Vải địa kỹ thuật dệt ART 20